CÁCH ĐỌC NGÀY THÁNG TRONG TIẾNG ANH
Để hỏi hôm nay là ngày mấy, ta dùng câu: "What's the date today?" . Trong tiếng anh, có hai cách đọc ngày thứ, theo văn phong Anh-Anh hoặc Anh-Mỹ.
1. Cách đọc tiếng anh theo Anh-Anh (BrE):
- Cách viết: Ngày/tháng/năm.
Ex: 8/9/07 - 8(th) (of) September (,) 2007 (Ngày mùng 8 tháng 9 năm 2007)
Bạn có thể bỏ những cái trong ngoặc thành 8 September 2007
- Cách đọc: Ngày -> tháng -> năm, bạn phải sử dụng mạo từ "the" trước ngày
Ex: the eight of September two thousand and seven
2. Cách đọc tiếng anh theo Anh-Mỹ (AmE):
- Cách viết: Tháng/ngày/năm.
Ex: 8/9/07 - August (the) 9 (th), 2007 (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007)
Bạn có thể bỏ những cái trong ngoặc thành August 9, 2007
- Cách đọc: Tháng -> ngày -> năm, bạn có thể dùng hoặc không dùng mạo từ "the" trước ngày
Ex: August (the) ninth two thousand and seven
Lưu ý:
- Ngày và tháng trong văn phong BrE và Ame trái ngược nhau. Đối với BrE thì ngày trước tháng, AmE thì tháng trước ngày.
- Để tránh hiểu lầm bạn nên viết rõ tháng ra như November hơn là số 11.
- Đọc theo văn phong AmE có thể bỏ the. Văn phong BrE phải có the trước ngày và of trước tháng
Các thứ trong tuần:
Thứ hai: Monday
Thứ ba: Tuesday
Thứ tư: Wednesday
Thứ năm: Thursday
Thứ sáu: Friday
Thứ bảy: Saturday
Chủ nhật: Sunday
Các tháng trong năm:
Tháng 1: January, tháng 2: February, tháng 3: March, tháng 4: April
Tháng 5: May, tháng 6: June, tháng 7: July, tháng 8: August
Tháng 9: September, tháng 10: October, tháng 11: November, tháng 12: December
Các ngày trong tháng:
1st: first, 2nd: second, 3rd: third, 4th: fourth, 5th: fiveth, 6th: sixth, 7th: seventh, 8th: eighth, 9th: ninth, 10th: tenth
11th: eleventh, 12th: twelfth, 13th: thirteenth, 14th: fourteenth, 15th: fifteenth, 16th: sixteenth, 17th: seventeenth, 18th: eighteenth, 19th: nineteenth, 20th: twentieth
21st: twenty first, 22nd: twenty second, 23: twenty third, 24th: twenty fourth, 25: twenty fiveth, 26: twenty sixth, 27: twenty seventh, 28: twenty eighth, 29: twenty ninth, 30: thirtieth, 31: thirty first
Cách đọc năm:
Cách đọc năm nhìn tưởng đơn giản nhưng tôi chắc là sẽ gây khó không ít chúng ta, chẳng hạn như năm 506 hay 1024.
- Cách đọc thông thường nhất là chia đôi. Ví dụ, 1989: nineteen eighty nine, 1765: seventeen sixty five.
- Những năm từ 2000 trở lên thì sẽ đọc two thousand and X. Ví dụ: 2006: two thousand and six, 2002: two thousand and two .
Ở bài viết sau, tôi sẽ nói rõ hơn cách đọc năm trong tiếng anh.
Nếu bạn có thắc mắc hay gặp khó khăn trong tiếng anh, hãy gửi mail về địa chỉ: vh_edu@yahoo.com
ngoinhatienganh.blogspot.com luôn chào đón các bạn!
nếu năm 1700 thì đọc như thế nào ạ?
Trả lờiXóaone thousand seven hundred.
XóaĐọc là one thousand and seven hundred
XóaMình nghĩ là đọc bình thường là :
Trả lờiXóaOne thousand seven hundreds.
CÁCH ĐỌC SỐ LỚN, SỐ THỨ TỰ, PHÂN SỐ, NGÀY THÁNG NĂM, THỜI TIẾT, TỈ SỐ BÓNG ĐÁ, ... TRONG TIẾNG ANH
Trả lờiXóahttp://www.hellocoffee.vn/2015/09/huong-dan-oc-so-va-thoi-gian-trong.html
hỏi tháng mấy với năm sao vậy chỉ e với
Trả lờiXóanếu nói như thế này: "My birthday is on the TWENTY of September" thì chữ in hoa phải đọc là twenty hay twentieth zậy?
Trả lờiXóaTrường hợp này bạn cứ đọc "Twentieth"
Xóa